Scrum Viet
  • Trang Chủ
  • Khoá Học
    • Khóa Học Scrum & Agile >
      • Applying Professional Scrum (APS)
      • Professional Scrum Master (PSM)
      • Professional Scrum Master - Advanced (PSM-A)
      • Professional Scrum Master - AI Essentials
      • Professional Scrum Master & Product Owner (PSMPO)
      • Professional Scrum Product Owner (PSPO)
      • Professional Scrum Product Owner Advanced- (PSPO-A)
      • Professional Scrum Product Owner - AI Essentials
      • Professional Scrum with Kanban (PSK)
      • Professional Agile Leadership (PAL) Essentials
      • Professional Agile Leadership - Evidence Based Management (PAL-EBM)
      • Professional Scrum With User Experience (PSU)
      • Scaled Professional Scrum (SPS)
      • Professional Scrum Facilitation Skills
      • Professional Product Discovery and Validation
    • Khoá Học Coaching >
      • Solution Focused Coaching I
      • Solution Focused Coaching II
      • Mentor Coaching
    • Professional Facilitating
    • Professional Negotiation Skills
    • Professional systems thinking for agile operations
  • Dịch Vụ & Sản Phẩm
    • Sách - Thay Đổi Từ Tâm
    • Tư Vấn & Khai Vấn >
      • Tư vấn Agile cho doanh nghiệp
      • ​Tư vấn huấn luyện Scrum/ Agile cho đội nhóm/cá nhân.
      • Khai vấn (Coaching) cho cá nhân, đội nhóm
      • Leadership Circle Assessments >
        • Leadership Circle Profile 360
        • Collective Leadership Assessment
    • Quỹ Học Bổng Scrumviet
    • Scrum day Vietnam
    • Liberating Structures Vietnam
    • Scrum Game Giả Lập
    • Scrum Cards
  • Về ScrumViet
    • Triết lý giáo dục
    • PROFESSIONAL TRAINING NETWORK LÀ GÌ?
    • PROFESSIONAL SCRUM TRAINER là ai?
  • Blog
    • Scrum Framework
    • Scrum Values
    • Scrum Glossary
    • Nexus Framework
    • Scrum with Kanban
    • EVIDENCE BASED MANAGEMENT (EBM)
    • Agile Product Operating Model
    • Sprint Retrospective formats
    • Radio Podcasts
  • Liên hệ

Scrumviet's BLOG

Blog

Sự đa dạng của trí tuệ - 9 loại trí thông minh

3/12/2026

 
​
​Khi nói đến trí tuệ hoặc sự thông minh của con người, rất nhiều người chỉ nghĩ ngay đến chỉ số IQ - Intelligence Quotient. Nói cách khác, họ cho rằng, những người có chỉ số IQ cao là những người “thông minh” và dễ thành công trong cuộc sống hơn. Thật ra, IQ test được tạo ra từ đầu thế kỷ 20 bởi nhà tâm lý học người Pháp Alfred Binet và đồng sự của ông, Theodore Simon, với mục đích kiểm tra, đo lường khả năng học tập (liên quan đến kỹ năng nhận thức như chú ý, ghi nhớ, và giải quyết vấn đề về logic), nhằm nhận biết những trẻ em/ học sinh gặp khó khăn trong việc học, cần được sự trợ giúp của giáo dục đặc biệt. Nhìn lại nguồn gốc và mục đích ban đầu để thấy rằng IQ không đủ để dùng cho việc đánh giá trí tuệ, độ thông minh hay thiên hướng của con người (human intelligence) một cách toàn diện.
Illustrative image of Howard Gardner's theory of multiple intelligences
Illustrative image of Howard Gardner's theory of multiple intelligences

​Theo Thuyết đa trí tuệ (Multiple Intelligences) của Howard Gardner được giới thiệu trong quyển sách Frames of Mind: The Theory of Multiple Intelligences - 1983, trí tuệ của con người là một tập hợp chín (9) loại trí tuệ khác nhau - đại diện cho những kỹ năng và thiên hướng liên quan đến ngôn ngữ, giao tiếp, vận động, xử lý thông tin, nghệ thuật hay giải quyết vấn đề…. Mỗi cá nhân sẽ có những mức độ và chỉ số khác nhau cho từng loại trí tuệ, tạo nên một Cognitive/Intelligence Profile (Hồ sơ nhận thức/trí tuệ) độc nhất, thể hiện thế mạnh của từng người. Có những người có thế mạnh tập trung vào một hoặc hai lĩnh vực (Laser Profile). Cũng có những người có chỉ số các loại trí tuệ khá đồng đều (Searchlight profile).
Sau đây, hãy cùng tôi tìm hiểu về chín loại trí tuệ mà Gardner đề cập:

  1. Linguistic Intelligence (Trí tuệ ngôn ngữ): Là khả năng học ngôn ngữ và sử dụng ngôn ngữ một cách thành thạo, tinh tế và nhạy bén trong cả văn nói và văn viết, bao gồm cả cú pháp, ngữ nghĩa và câu từ - nhằm diễn đạt, hùng biện hoặc đạt được những mục tiêu nhất định.
  2. Logical/Mathematical Intelligence (Trí tuệ toán học): Là khả năng sử dụng logic, tư duy trừu tượng, tư duy phản biện và lý luận để giải quyết vấn đề, như các vấn đề trong toán học và các lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
  3. Visual/Spatial Intelligence (Trí tuệ thị giác/không gian): Là khả năng nắm bắt, nhận thức về các thông tin liên quan đến thị giác và không gian một cách chính xác. Người có chỉ số về trí tuệ thị giác/không gian cao có khả năng trong việc hình dung, định hướng và thao tác trong các mô hình không gian lớn hơn (trong lĩnh vực hàng không, hàng hải) hoặc mô hình nhỏ hơn (trong lĩnh vực phẫu thuật, đồ họa 3D hoặc kiến trúc).
  4. Musical Intelligence (Trí tuệ âm nhạc): Là khả năng về cảm thụ, sáng tạo hoặc trình diễn âm nhạc, bao gồm khả năng nhận biết và sự nhạy bén với nhịp phách, cao độ, âm sắc và giai điệu. Nhưng người có chỉ số trí tuệ âm nhạc cao có khả năng ca hát, sáng tác hoặc chơi nhạc cụ một cách vượt trội.
  5. Bodily-Kinesthetic Intelligence (Trí tuệ Vận động cơ thể): Là khả năng kiểm soát những chuyển động cơ thể hoặc thao tác trên một vật thể một cách khéo léo để giải quyết vấn đề, tạo ra sản phẩm hay trình diễn một kỹ năng thông qua sự hòa hợp giữa tâm trí và cơ thể.
  6. Interpersonal Intelligence (Trí tuệ về tương tác cá nhân và giao tiếp): Là khả năng nhạy bén và khéo léo trong giao tiếp giữa người với người. Trí thông minh này thường được thể hiện qua khả năng lắng nghe qua nhiều hình thái ngôn ngữ khác nhau, thấu hiểu cảm xúc, nhìn thấy động lực và mong muốn của người đối diện, từ đó đánh giá, thích nghi và giải quyết tình huống một cách hiệu quả.
  7. Intrapersonal Intelligence (Trí tuệ nội tâm): Ngược lại với Interpersonal Intelligence về giao tiếp và tương tác với người khác, Intrapersonal Intelligence là khả năng đi vào nội tại để hiểu chính bản thân mình, hiểu được cảm xúc, động lực, thế mạnh, điểm yếu và những ước mơ của mình. Trí tuệ này bao gồm khả năng self-awareness (tự nhận thức), introspection (tư duy phản tỉnh) và self-regulation (tự điều chỉnh) để có thể nhìn lại, suy ngẫm những trải nghiệm sống, từ đó đúc kết những kinh nghiệm, tạo lập những mục tiêu phù hợp cho chặng đường tiếp theo.
  8. Naturalistic Intelligence (Trí tuệ thiên nhiên): Là thiên hướng yêu thích và có kết nối mạnh mẽ với môi trường tự nhiên. Những người vượt trội về trí tuệ này thường cảm thấy tràn đầy năng lượng khi được ở trong môi trường tự nhiên và thường xuyên tiếp xúc với sinh vật hoặc động vật. Họ có khả năng quan sát tinh tế để nhận ra những điểm đặc biệt trong thiên nhiên mà người thường khó có thể nhận biết được. Việc này cực kỳ hữu ích trong việc nghiên cứu, phân tích về sinh vật, môi trường hoặc khí tượng học. Ngoài ra, họ còn có một tư duy hệ thống để tiếp cận cả một hệ sinh thái trong thiên nhiên.
  9. Existential Intelligence (Trí tuệ hiện sinh): Đây là trí tuệ được Gardner bổ sung vào thuyết đa trí tuệ, chỉ về khả năng chiêm nghiệm về ý nghĩa và triết lý của vũ trụ, nhân sinh, sự sống, cái chết và các giá trị đạo đức, niềm tin.
Thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner không chỉ mang lại giá trị to lớn trong lĩnh vực giáo dục, hướng nghiệp và phát triển cá nhân, mà còn đóng góp trong lĩnh vực lãnh đạo tổ chức, xây dựng và phát triển đội nhóm. Là người lãnh đạo một tổ chức, bạn cần có một tư duy tiến bộ trong việc tìm kiếm và phát triển những nhân tài phù hợp với tầm nhìn, giá trị và văn hóa của tổ chức, thay vì cứ mải miết đi tìm những người “thông minh nhất”, có “IQ cao nhất”. Hơn nữa, việc hiểu được mỗi con người có những thiên hướng, điểm mạnh và kỹ năng khác nhau sẽ giúp cho lãnh đạo có một cái nhìn toàn diện và áp dụng những phương pháp phù hợp để khai mở, khuyến khích và tạo điều kiện để họ phát huy khả năng và đóng góp giá trị cao nhất vào mục tiêu chung của tổ chức. Trong một thế giới đầy biến động, khi những thứ đơn giản, dễ đoán càng ít đi, những yếu tố hỗn loạn và phức tạp ngày càng nhiều lên, một tổ chức có nhiều tiềm lực là một tổ chức có nhân tài với những thế mạnh đa dạng và có khả năng, điều kiện học tập và phát triển liên tục, chứ không phải một tổ chức có rất nhiều nhân tài có kỹ năng rập khuôn và cố định.

Reference:
  • Source of Image: https://blog.adioma.com/9-types-of-intelligence-infographic
  • https://www.verywellmind.com/gardners-theory-of-multiple-intelligences-2795161
  • https://www.multipleintelligencesoasis.org/the-components-of-mi


Picture
Tác giả: Quyen Nguyen
Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành IT, tốt nghiệp MBA và hiện là nghiên cứu sinh Tiến sĩ Giáo dục tại một trường đại học ở Mỹ, cô là CEO có tầm nhìn chiến lược, tập trung vào việc xây dựng các tổ chức linh hoạt, bền vững và tạo ra giá trị dài hạn. Cô tin rằng lợi thế cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp đến từ con người, văn hóa và khả năng thích ứng trong môi trường kinh doanh không ngừng thay đổi.​
 



Những bài viết khác có thể bạn sẽ quan tâm

First Last

    Thay Đổi Từ Tâm - Đoàn Tiến Khoa
    Mua sách

Scrum Việt Nam
Professional Training Network
Picture
Picture
Picture
Công Ty TNHH SCRUMVIET
Giấy phép kinh doanh số: 
0315775970
Email:
[email protected]  |  Phone: 0898.898.801
DMCA.com Protection Status
Xac nhan boi bo cong thuong - Scrumviet

More info:

- Khoá Học
- Dịch vụ & Sản Phẩm
- Về ScrumViet
- Scrum Day Vietnam
- ​Liberating Structures Vietnam
​- Cảm nhận của học viên
- Chính Sách & Quy Định Chung
- FAQ
- 
DEIJ Statement
​- Ethics, Integrity, Transparency
- Liên Hệ

Copyright © 2026, Scrumviet. All rights reserved.
  • Trang Chủ
  • Khoá Học
    • Khóa Học Scrum & Agile >
      • Applying Professional Scrum (APS)
      • Professional Scrum Master (PSM)
      • Professional Scrum Master - Advanced (PSM-A)
      • Professional Scrum Master - AI Essentials
      • Professional Scrum Master & Product Owner (PSMPO)
      • Professional Scrum Product Owner (PSPO)
      • Professional Scrum Product Owner Advanced- (PSPO-A)
      • Professional Scrum Product Owner - AI Essentials
      • Professional Scrum with Kanban (PSK)
      • Professional Agile Leadership (PAL) Essentials
      • Professional Agile Leadership - Evidence Based Management (PAL-EBM)
      • Professional Scrum With User Experience (PSU)
      • Scaled Professional Scrum (SPS)
      • Professional Scrum Facilitation Skills
      • Professional Product Discovery and Validation
    • Khoá Học Coaching >
      • Solution Focused Coaching I
      • Solution Focused Coaching II
      • Mentor Coaching
    • Professional Facilitating
    • Professional Negotiation Skills
    • Professional systems thinking for agile operations
  • Dịch Vụ & Sản Phẩm
    • Sách - Thay Đổi Từ Tâm
    • Tư Vấn & Khai Vấn >
      • Tư vấn Agile cho doanh nghiệp
      • ​Tư vấn huấn luyện Scrum/ Agile cho đội nhóm/cá nhân.
      • Khai vấn (Coaching) cho cá nhân, đội nhóm
      • Leadership Circle Assessments >
        • Leadership Circle Profile 360
        • Collective Leadership Assessment
    • Quỹ Học Bổng Scrumviet
    • Scrum day Vietnam
    • Liberating Structures Vietnam
    • Scrum Game Giả Lập
    • Scrum Cards
  • Về ScrumViet
    • Triết lý giáo dục
    • PROFESSIONAL TRAINING NETWORK LÀ GÌ?
    • PROFESSIONAL SCRUM TRAINER là ai?
  • Blog
    • Scrum Framework
    • Scrum Values
    • Scrum Glossary
    • Nexus Framework
    • Scrum with Kanban
    • EVIDENCE BASED MANAGEMENT (EBM)
    • Agile Product Operating Model
    • Sprint Retrospective formats
    • Radio Podcasts
  • Liên hệ